Giải thích từ mới Passage ''Private Space"

· Giải thích từ mới bài Reading

Bên cạnh giải thích Luyện thi IELTS online cấp tốc 1 kèm 1 nâng band nhanh thế nào?, IELTS TUTOR cũng giải thích từ mới passage Private Space.

PRIVATE SPACE

A. It's a remarkable achievement: the question is no longer 'How can we send humans into space?' but 'How can we keep them there?' Spaceflight is reaching a turning point where new technologies in engine development, better understanding of aerodynamics and materials for body construction are making spaceflight possible for private industry.

IELTS TUTOR lưu ý:

Ý của đoạn này IELTS TUTOR hướng dẫn như sau:

  • Đó là một thành tựu đáng chú ý: câu hỏi không còn là 'Làm thế nào chúng ta có thể đưa con người vào không gian?' mà là 'Làm thế nào chúng ta có thể ở đó?' Chuyến bay vào không gian đang đạt đến một bước ngoặt khi mà các công nghệ mới trong phát triển động cơ, hiểu biết tốt hơn về khí động học và vật liệu chế tạo thân xe đang khiến cho ngành công nghiệp tư nhân trở nên khả thi.

B. The history of space exploration, until relatively recently, has been one of big government-backed projects like the Space Shuttle, Mars Landers and Long March rockets. But the most recent launches to the International Space Station (ISS) have been very special for at least three reasons. Firstly, along with 450 kg of scientific equipment, food and clothes, the rocket was carrying ice cream for the three space station astronauts. Secondly, the rocket was unmanned, being guided into docking position and back to earth again by remote control and automated systems. Finally, the rocket was commissioned from a private company by NASA.

IELTS TUTOR lưu ý:

Ý của đoạn này IELTS TUTOR hướng dẫn như sau:

  • Lịch sử khám phá không gian, cho đến tương đối gần đây, là một trong những dự án lớn được chính phủ hậu thuẫn như Tàu con thoi, Tàu đổ bộ sao Hỏa và tên lửa Long March. Nhưng những lần phóng gần đây nhất lên Trạm Vũ trụ Quốc tế (ISS) rất đặc biệt vì ít nhất ba lý do. Thứ nhất, cùng với 450 kg thiết bị khoa học, thực phẩm và quần áo, tên lửa mang theo kem cho ba phi hành gia trên trạm vũ trụ. Thứ hai, tên lửa không có người lái, được dẫn đường vào vị trí cập bến và quay trở lại trái đất bằng hệ thống điều khiển từ xa và tự động. Cuối cùng, tên lửa được NASA đưa vào hoạt động từ một công ty tư nhân.

C. When the privately owned rocket delivered its goods to the ISS, it marked a milestone in the evolution of space flight and vindicated NASA's decision to delegate routine supply flights to the space station. The flight has been a long time in development. It started with President George W Bush announcing his Vision for Space Exploration, calling for the ISS to be completed. Under the next President, America's Space Shuttles were retired leaving NASA with no other choice but to look for alternative methods of supplying the ISS. The initiative was part of an effort to commercialise the space industry in order to decrease costs and spread the investment in the industry across a wider group than governments.

IELTS TUTOR lưu ý:

Ý của đoạn này IELTS TUTOR hướng dẫn như sau:

  • Khi tên lửa thuộc sở hữu tư nhân đưa hàng hóa của mình lên ISS, nó đã đánh dấu một mốc quan trọng trong sự phát triển của chuyến bay vũ trụ và minh chứng cho quyết định của NASA về việc ủy thác các chuyến bay tiếp liệu thường xuyên cho trạm vũ trụ. Chuyến bay đã được phát triển trong một thời gian dài. Nó bắt đầu với việc Tổng thống George W Bush công bố Tầm nhìn Khám phá Không gian, kêu gọi ISS phải hoàn thành. Dưới thời Tổng thống tiếp theo, các Tàu con thoi của Mỹ đã không còn hoạt động khiến NASA không còn lựa chọn nào khác ngoài việc tìm kiếm các phương pháp thay thế cung cấp cho ISS. Sáng kiến này là một phần trong nỗ lực thương mại hóa ngành công nghiệp vũ trụ nhằm giảm chi phí và mở rộng đầu tư vào ngành này trong một nhóm rộng rãi hơn là các chính phủ.

D. The initiative had many attractions for NASA. By outsourcing to the private sector the routine business of taking food and equipment to and from low-earth orbit, NASA can theoretically free up money to do things that it really wants to prioritise: missions such as sending astronauts to Mars and landing on asteroids by the 2030s. Now that the Space Exploration Technologies Corporation (SpaceX) has proved that private enterprise can be players in space exploration, firms are pouring money into developing new spacecraft built to transport cargo, to mine asteroids and to carry passengers into space.

IELTS TUTOR lưu ý:

Ý của đoạn này IELTS TUTOR hướng dẫn như sau:

  • Sáng kiến này có nhiều điểm hấp dẫn đối với NASA. Bằng cách thuê ngoài khu vực tư nhân công việc kinh doanh thông thường đưa thực phẩm và thiết bị đến và đi từ quỹ đạo trái đất, về mặt lý thuyết, NASA có thể sử dụng tiền để thực hiện những việc mà họ thực sự muốn ưu tiên: các sứ mệnh như đưa các phi hành gia lên sao Hỏa và hạ cánh trên các tiểu hành tinh vào những năm 2030. Giờ đây, Tập đoàn Công nghệ Thăm dò Không gian (SpaceX) đã chứng minh rằng doanh nghiệp tư nhân có thể là người chơi trong lĩnh vực khám phá không gian, các công ty đang đổ tiền vào phát triển tàu vũ trụ mới được chế tạo để vận chuyển hàng hóa, khai thác tiểu hành tinh và chở hành khách vào không gian.

E. In the last half of the twentieth century only government-backed agencies like NASA and Russia's ROSCOSMOS were capable of running space programs due to the gigantic investment costs and uncertain payoffs. However, SpaceX and similar companies are proving that the former conditions are no longer relevant as new solutions are coming to light. Commercial companies like Boeing are able to raise large sums of money to run these projects. Furthermore, as the firms are running cargo and taxi services to lower orbits, the break-even point is lower, the technology is cheaper and they have the benefit of years of experience in commercial aviation and space flight. Opening space programs to the commercial sector has the additional advantage of generating more solutions to old problems. An analogy is the invention of the Internet: when the technology went into the commercial sector, no one could have envisioned the development of social network sites. Likewise, no one can predict where commercial enterprise will take the space industry.

IELTS TUTOR lưu ý:

Ý của đoạn này IELTS TUTOR hướng dẫn như sau:

  • Trong nửa cuối của thế kỷ 20, chỉ có các cơ quan được chính phủ hậu thuẫn như NASA và ROSCOSMOS của Nga mới có khả năng thực hiện các chương trình không gian do chi phí đầu tư khổng lồ và tiền thưởng không chắc chắn. Tuy nhiên, SpaceX và các công ty tương tự đang chứng minh rằng các điều kiện cũ không còn phù hợp nữa khi các giải pháp mới được đưa ra. Các công ty thương mại như Boeing có thể huy động số tiền lớn để vận hành các dự án này. Hơn nữa, khi các công ty đang vận hành các dịch vụ vận chuyển hàng hóa và taxi có điểm hòa vốn thấp hơn, công nghệ rẻ hơn và họ có được lợi ích từ nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hàng không thương mại và chuyến bay vũ trụ. Việc mở các chương trình không gian cho lĩnh vực thương mại có thêm lợi thế là tạo ra nhiều giải pháp hơn cho các vấn đề cũ. Một ví dụ tương tự là sự phát minh ra Internet: khi công nghệ này đi vào lĩnh vực thương mại, không ai có thể hình dung được sự phát triển của các trang mạng xã hội. Tương tự như vậy, không ai có thể đoán trước được doanh nghiệp thương mại sẽ đưa ngành công nghiệp vũ trụ đi đâu.

F. The uncertainty surrounding where the space industry will end up is a problem as well as an asset and it is unsettling private investors who like to invest in relatively certain prospects. At the moment the industry is dominated by big-spending billionaires like the owner of SpaceX. In addition, the relatively small number of companies in the area could pose a problem in the future. The commercial space industry is still very new and there is no guarantee that progress will be smoother. For one thing, no one is sure that the business model is sound: government is still the major, if not only, customer available to the private space companies. The other problem is that space travel is high risk: the loss of space shuttles Challenger in 1986 and Columbia in 2003 illustrates that even the most carefully planned launches have unavoidable risks associated with them. The question is what would happen to the industry if another accident occurred. Finally, many space experts are doubtful that, even if private industry takes over the 'taxi' role for low-orbit missions, NASA will be able to achieve its ambitions, given its squeezed budgets and history of being used for political purposes. Furthermore, NASA may have created another space race, this time between government and private industry. If NASA doesn't go to Mars or the asteroid belt, its private competitors certainly have plans to do so.

IELTS TUTOR lưu ý:

Ý của đoạn này IELTS TUTOR hướng dẫn như sau:

  • Sự không chắc chắn xung quanh việc ngành công nghiệp vũ trụ sẽ kết thúc ở đâu là một vấn đề cũng như một tài sản và nó gây lo lắng cho các nhà đầu tư tư nhân thích đầu tư vào những triển vọng tương đối chắc chắn. Hiện tại, ngành công nghiệp này đang được thống trị bởi các tỷ phú chi tiêu lớn như chủ sở hữu của SpaceX. Ngoài ra, số lượng tương đối nhỏ các công ty trong khu vực có thể gây ra vấn đề trong tương lai. Ngành công nghiệp vũ trụ thương mại vẫn còn rất mới và không có gì đảm bảo rằng tiến độ sẽ suôn sẻ hơn. Có một điều, không ai dám chắc rằng mô hình kinh doanh là hợp lý: chính phủ vẫn là chủ thể, nếu không muốn nói là khách hàng dành cho các công ty không gian tư nhân. Một vấn đề khác là du hành vũ trụ có rủi ro cao: việc tàu con thoi Challenger mất tích vào năm 1986 và Columbia vào năm 2003 cho thấy rằng ngay cả những vụ phóng được lên kế hoạch cẩn thận nhất cũng có những rủi ro khó tránh khỏi liên quan đến chúng. Câu hỏi đặt ra là điều gì sẽ xảy ra với ngành nếu một vụ tai nạn khác xảy ra. Cuối cùng, nhiều chuyên gia không gian nghi ngờ rằng, ngay cả khi ngành công nghiệp tư nhân đảm nhận vai trò 'taxi' cho các sứ mệnh quỹ đạo thấp, NASA sẽ có thể đạt được tham vọng của mình, do ngân sách eo hẹp và được sử dụng cho các mục đích chính trị. Hơn nữa, NASA có thể đã tạo ra một cuộc chạy đua không gian khác, lần này là giữa chính phủ và ngành công nghiệp tư nhân. Nếu NASA không tới sao Hỏa hoặc vành đai tiểu hành tinh, các đối thủ cạnh tranh tư nhân của họ chắc chắn có kế hoạch làm như vậy.

G. In spite of all of these risks, many argue that it is critical for the private sector and federal government to work together to push further into space.

IELTS TUTOR lưu ý:

Ý của đoạn này IELTS TUTOR hướng dẫn như sau:

  • Bất chấp tất cả những rủi ro này, nhiều người cho rằng khu vực tư nhân và chính phủ liên bang phải làm việc cùng nhau để tiến xa hơn vào không gian.

Question 13-18

Reading Passage 2 has seven paragraphs, A-G.

Which paragraphs, A-F, contain the following information?

Write the correct letter, A-F, next to questions 13-18.

13. NASA being able to spend money on important projects.

14. events leading to the commercialisation of spaceflight

15. new developments that have made spaceflight more accessible

16. an automated rocket that successfully completed a mission

17. the great dangers of space travel

18. new answers being found to previous questions

Question 19-25

Choose the correct letter, A, B, C or D.

19. Which is NOT mentioned as making private space flight possible?
A. new methods of constructing the rockets
B. modern substances from which to build the rockets
C. understanding better how air moves round objects

D. new methods of making space suits

20. Why are the recent launches special?
A. Their destination was the International Space Station.
B. They carried clothes.
C. They were not managed by a private company.

D. The rocket is not owned by a government.

21. In order to make NASA look for other spaceflight providers, the US government

A. invested in private space companies.
B. started to build the international space station.
C. stopped using the Space Shuttle.
D. allowed private companies to fly into space.

22. Private companies
A. need to reduce the cost of space projects.
B. have social network sites.
C. are able to fly rockets at high orbits.
D. act as ferries to and from the space station.

23. At present, the private space industry is characterised by

A. uncertainty about how to make profits.
B. companies controlled by individuals.
C. companies too small to raise the amount of money needed.

D. government interference.

Questions 24-29

Complete the summary below.

Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for each answer.

Write your answers in spaces 24-29.

There are a number of problems with commercial space projects. To start with, the 24......... might not be sound. There is also great 25.......... attached to space flight - what would happen if there was another 26.........? Experts doubt whether NASA can fulfil its 27.......... as it has offer been under 28........ pressure. Moreover, the development may lead to a 29............ between NASA and the private space industry.

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0 - Đảm bảo đầu ra - Thi không đạt, học lại FREE

>> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

>> IELTS Intensive Listening

>> IELTS Intensive Reading

>> IELTS Intensive Speaking

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK