Giải thích từ mới passage ''THE WORLD WIDE WEB FROM ITS ORIGINS''

· Giải thích từ mới bài Reading

THE WORLD WIDE WEB FROM ITS ORIGINS

Science inspired the World Wide Web, and the Web has responded by changing science.

'Information Management: A Proposal'. That was the bland title of a document written in March 1989 by a then little- known computer scientist called Tim Berners-Lee, who was working at CERN, Europe’s particle physics laboratory, near Geneva. His proposal, modestly called the World Wide Web, has achieved far more than anyone expected at the time.

IELTS TUTOR lưu ý:

Ý của đoạn này IELTS TUTOR hướng dẫn như sau:

  • Khoa học đã thúc đẩy mạng lưới toàn cầu World Wide Web, và nền tảng web cũng tương tác ngược lại để phát triển khoa học.
  • Một đề xuất: Quản lý thông tin. Đó là tiêu đề của một tài liệu được viết vào tháng 3 năm 1989 bởi một nhà khoa học máy tính ít được biết đến lúc bấy giờ tên là Tim Berners-Lee, người đang làm việc tại CERN, phòng thí nghiệm vật lý hạt nhân của Châu Âu, gần Geneva. Đề xuất của ông, được gọi một cách khiêm tốn là World Wide Web, đã đạt được nhiều thành tựu hơn bất kỳ ai khác vào thời điểm đó.

In fact, the Web was invented to deal with a specific problem. In the late 1980s, CERN was planning one of the most ambitious scientific projects ever, the Large Hadron Collider*, or LHC. As the first few lines of the original proposal put it, 'Many of the discussions of the future at CERN and the LHC end with the question "Yes, but how will we ever keep track of such a large project?" This proposal provides an answer to such questions.

IELTS TUTOR lưu ý:

Ý của đoạn này IELTS TUTOR hướng dẫn như sau:

  • Trên thực tế, Web được phát minh ra để giải quyết một vấn đề cụ thể. Vào cuối những năm 1980, CERN đang lên kế hoạch cho một trong những dự án khoa học đầy tham vọng nhất từ trước đến nay, có tên gọi là LHC. Như những dòng đầu tiên của đề xuất ban đầu đã nói, "Nhiều cuộc thảo luận về tương lai tại CERN và LHC kết thúc với câu hỏi" Có, nhưng làm thế nào chúng ta có thể theo dõi một dự án lớn như vậy? " Và đề xuất của anh ấy đã trả lời được cho câu hỏi đó.

The Web, as everyone now knows, has many more uses than the original idea of linking electronic documents about particle physics in laboratories around the world. But among all the changes it has brought about, from personal social networks to political campaigning, it has also transformed the business of doing science itself, as the man who invented it hoped it would.

IELTS TUTOR lưu ý:

Ý của đoạn này IELTS TUTOR hướng dẫn như sau:

  • Web, như mọi người hiện nay đều biết, có nhiều công dụng hơn ý tưởng ban đầu là liên kết các tài liệu điện tử về vật lý trong các phòng thí nghiệm trên khắp thế giới. Nhưng trong số tất cả những thay đổi mà nó đã mang lại, từ mạng xã hội cá nhân đến vận động chính trị, nó cũng đã biến đổi chính hoạt động kinh doanh khoa học, như người phát minh ra nó đã hy vọng.

It allows journals to be published online and links to be made from one paper to another. It also permits professional scientists to recruit thousands of amateurs to give them a hand. One project of this type, called GalaxyZoo, used these unpaid workers to classify one million images of galaxies into various types (spiral, elliptical and irregular). This project, which was intended to help astronomers understand how galaxies evolve, was so successful that a successor has now been launched, to classify the brightest quarter of a million of them in finer detail. People working for a more modest project called Herbaria@home examine scanned images of handwritten notes about old plants stored in British museums. This will allow them to track the changes in the distribution of species in response to climate change.

IELTS TUTOR lưu ý:

Ý của đoạn này IELTS TUTOR hướng dẫn như sau:

  • Nó cho phép các tạp chí được xuất bản trực tuyến và các liên kết được thực hiện từ bài báo này sang bài báo khác. Nó cũng cho phép các nhà khoa học chuyên nghiệp tuyển dụng hàng nghìn người nghiệp dư để giúp họ một tay. Một dự án thuộc loại này, được gọi là GalaxyZoo, đã sử dụng những công nhân không được trả công này để phân loại một triệu hình ảnh của các thiên hà thành nhiều loại khác nhau (xoắn ốc, hình eliphay một kiểu bất thường nào đó). Dự án này, nhằm giúp các nhà thiên văn học hiểu được cách các thiên hà phát triển, và dự án kế tiếp được giới thiệu để phân loại ra một triệu tấm ảnh rõ nét và chi tiết nhất. Những người làm việc cho một dự án đơn giản hơn có tên là Herbaria@home kiểm tra hình ảnh quét của các ghi chú viết tay về những cây cổ thụ được lưu trữ trong các viện bảo tàng ở Anh. Điều này sẽ cho phép họ dò theo những thay đổi trong sự phân bố của các loài để ứng phó với biến đổi khí hậu.

Another new scientific application of the Web is to use it as an experimental laboratory. It is allowing social scientists, in particular, to do things that were previously impossible. In one project, scientists made observations about the sizes of human social networks using data from Facebook. A second investigation of these networks, produced by Bernardo Huberman of HP Labs, Hewlett-Packard's research arm in Pato Alto, California, looked at Twitter, a social networking website that allows people to post short messages to long lists of friends.

IELTS TUTOR lưu ý:

Ý của đoạn này IELTS TUTOR hướng dẫn như sau:

  • Một ứng dụng khoa học mới khác của Web là sử dụng nó như một phòng thí nghiệm thực nghiệm. Đặc biệt, nó cho phép các nhà khoa học xã hội làm những điều mà trước đây không thể. Trong một dự án, các nhà khoa học đã quan sát quy mô mạng xã hội của con người bằng cách sử dụng dữ liệu từ Facebook. Một cuộc điều tra thứ hai về các mạng này, do Bernardo Huberman của HP Labs, chi nhánh nghiên cứu của Hewlett-Packard ở Pato Alto, California, thực hiện, đã xem xét Twitter, một trang web mạng xã hội cho phép mọi người đăng các tin nhắn ngắn lên danh sách bạn bè.

At first glance, the networks seemed enormous - the 300,000 Twitterers sampled had 80 friends each, on average (those on Facebook had 120), but some listed up to 1,000. Closer statistical inspection, however, revealed that the majority of the messages were directed at a few specific friends. This showed that an individual's active social network is far smaller than his 'clan'. Dr Huberman has also helped uncover several laws of web surfing, including the number of times an average person will go from web page to web page on a given site before giving up, and the details of the 'winner takes all' phenomenon, whereby a few sites on a given subject attract most of the attention, and the rest get very little.

IELTS TUTOR lưu ý:

Ý của đoạn này IELTS TUTOR hướng dẫn như sau:

  • Thoạt nhìn, các mạng này có vẻ rất lớn - 300.000 người dùng Twitter được lấy mẫu trung bình có 80 người bạn, và Facebook thì mỗi người trung bình có 120 bạn bè, nhưng có những danh sách bạn bè lên đến 1000 người. Tuy nhiên, việc điều tra số liệu thống kê kỹ hơn cho thấy rằng phần lớn các tin nhắn đều hướng đến một vài người bạn cụ thể. Điều này cho thấy những hoạt động cá nhân trên mạng xã hội thấp hơn nhiều so với tương tác của họ trong cộng đồng thực tế của mình. Tiến sĩ Huberman cũng đã giúp khám phá ra một số quy luật lướt web, bao gồm thời gian một người dành ra để xem qua nhiều trang web trước khi rời khỏi máy tính và chi tiết về hiện tượng 'người chiến thắng nhận tất cả' khi mà có một số trang web thu hút phần lớn người dùng trong khi những trang khác thì có ít người sử dụng. 

Scientists have been good at using the Web to carry out research. However, they have not been so effective at employing the latest web-based social-networking tools to open up scientific discussion and encourage more effective collaboration.

IELTS TUTOR lưu ý:

Ý của đoạn này IELTS TUTOR hướng dẫn như sau:

  • Các nhà khoa học đã rất giỏi trong việc sử dụng Web để thực hiện nghiên cứu. Tuy nhiên, họ đã không hiệu quả trong việc sử dụng mạng xã hội để mở ra các cuộc thảo luận khoa học và khuyến khích cộng tác hiệu quả hơn.

Journalists are now used to having their articles commented on by dozens of readers. Indeed, many bloggers develop and refine their essays as a result of these comments. Yet although people have tried to have scientific research reviewed in the same way, most researchers only accept reviews from a few anonymous experts. When Nature, one of the world's most respected scientific journals, experimented with open peer review in 2006, the results were disappointing. Only 5% of the authors it spoke to agreed to have their article posted for review on the Web - and their instinct turned out to be right, because almost half of the papers attracted no comments. Michael Nielsen, an expert on quantum computers, belongs to a new wave of scientist bloggers who want to change this. He thinks the reason for the lack of comments is that potential reviewers lack incentive.

IELTS TUTOR lưu ý:

Ý của đoạn này IELTS TUTOR hướng dẫn như sau:

  • Các nhà báo bây giờ đã quen với việc các bài báo của họ được hàng chục độc giả bình luận. Thật vậy, nhiều blogger phát triển và tinh chỉnh các bài luận của họ nhờ những nhận xét này. Tuy nhiên, mặc dù mọi người đã cố gắng để các nghiên cứu khoa học được xem xét theo cách tương tự, hầu hết các nhà nghiên cứu chỉ chấp nhận các đánh giá từ một vài chuyên gia ẩn danh. Nature, một trong những tạp chí khoa học uy tín nhất thế giới, thử nghiệm đánh giá công khai vào năm 2006, kết quả thật đáng thất vọng. Chỉ có 5% tác giả đồng ý để bài báo của họ được đăng để xem xét trên Web - và dự liệu của họ đã đúng, bởi vì gần một nửa số bài báo không thu hút được bình luận nào. Michael Nielsen, một chuyên gia về máy tính lượng tử, là một nhà khoa học trong làn sóng mới về các blogger khoa học muốn tạo ra sự thay đổi. Ông cho rằng lý do của việc thiếu nhận xét là do chúng ta không khích lệ những người bình luận tiềm năng.

Answer the questions below. Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for each answer.

  1. Whose writing improves as a result of feedback received from readers?
  2. What type of writing is not reviewed extensively on the Web?
  3. Which publication invited authors to publish their articles on the World Wide Web?

IELTS TUTOR lưu ý:

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0 - Đảm bảo đầu ra - Thi không đạt, học lại FREE

>> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

>> IELTS Intensive Listening

>> IELTS Intensive Reading

>> IELTS Intensive Speaking

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK