Giải thích từ mới passage "Money as the Unit of Account"

· Giải thích từ mới bài Reading

Bên cạnh Sửa chi tiết 2 lần Câu hỏi Part 1 IELTS SPEAKING: ​Do you work or are you a student?, IELTS TUTOR cũng giải thích từ mới passage Money as the Unit of Account.

Money as the Unit of Account

Section I

The most difficult aspect of money to understand is its function as a unit of account. In linear measurement we find the definition of a yard, or a metre, easy to accept. In former times, these lengths were defined in terms of fine lines etched onto brass rods maintained in standards laboratories at constant temperatures. Money is much more difficult to define, however, because the value of anything is ultimately in the mind of the observer, and such values will change with time and circumstance.
Sir Isaac Newton, as Master of the Royal Mint, defined the pound sterling in 1717 as 113 grains of pure gold. This took Britain off silver and onto gold as defining the unit of account. The pound was 113 grains of pure gold, the shilling was 1/20 of that, and the penny 1/240 of it.
By the end of the nineteenth century, the gold standard had spread around most of the trading world, with the result that there was a single world money. It was called by different names in different countries, but all these supposedly different currencies were rigidly interconnected through their particular definition in terms of a quantity of gold.

IELTS TUTOR lưu ý:

Ý của đoạn này IELTS TUTOR hướng dẫn như sau:

  • Khía cạnh khó hiểu nhất của tiền là chức năng của nó như một đơn vị tài khoản. Trong phép đo tuyến tính, chúng ta thấy định nghĩa của một thước, hoặc một mét, dễ dàng được chấp nhận. Trước đây, những độ dài này được xác định dưới dạng các đường nét khắc trên thanh đồng thau được duy trì trong các phòng thí nghiệm tiêu chuẩn ở nhiệt độ không đổi. Tuy nhiên, tiền khó xác định hơn nhiều, bởi vì giá trị của bất cứ thứ gì cuối cùng đều nằm trong tâm trí của người quan sát và những giá trị đó sẽ thay đổi theo thời gian và hoàn cảnh.
  • Ngài Isaac Newton, với tư cách là Bậc thầy của Xưởng đúc tiền Hoàng gia, đã định nghĩa đồng bảng Anh vào năm 1717 là 113 hạt vàng nguyên chất. Điều này đã khiến nước Anh bỏ bạc và chuyển sang vàng khi xác định đơn vị tài khoản. Đồng bảng là 113 hạt vàng nguyên chất, đồng shilling bằng 1/20 và 1/240 xu của nó.
  • Vào cuối thế kỷ 19, chế độ bản vị vàng đã phổ biến khắp nơi trên thế giới giao dịch, với kết quả là chỉ có một loại tiền duy nhất trên thế giới. Nó được gọi bằng các tên khác nhau ở các quốc gia khác nhau, nhưng tất cả các loại tiền tệ được cho là khác nhau này đều được kết nối chặt chẽ với nhau thông qua định nghĩa cụ thể của chúng về số lượng vàng.

Section II
In economic life, the prices of different commodities and services are always changing with respect to each other. If the potato crop, for example, is ruined by frost or flood, the price of potatoes will go up. The consequences of that particular price increase will be complex and unpredictable. Because of the high price of potatoes, prices of other things will decline, as demand for them declines. Similarly, the argument that the Middle East crisis following the Iraqi annexation of Kuwait would, because of increased oil prices, have led to sustained general inflation is, although widely accepted, entirely without foundation. With sound money (money whose purchasing power does not decline over time), a sudden price shock in any one commodity will not lead to a general price increase, but to changes in relative prices throughout the economy. As oil increases, other goods or services will drop in price, and oil substitutes will rise in price, as the consequences of the oil price increase work their unpredictable and complex way through the economy.
The use of gold as a unit of account during the days of the gold standard meant that the price of all other commodities and services would swing up and down with the reference to the price of gold, which was fixed. If gold supplies diminished, as they did when 1850s' gold rushes in California and Australia petered out, the deflation (a general price level decrease) would set in. When new gold rushes followed in South Africa and again in Australia, in the 1880s and 1980s, the general price level increased, gently around the world.

IELTS TUTOR lưu ý:

Ý của đoạn này IELTS TUTOR hướng dẫn như sau:

  • Trong đời sống kinh tế, giá cả của các hàng hoá và dịch vụ khác nhau luôn thay đổi tương ứng với nhau. Ví dụ, nếu vụ khoai tây bị tàn phá bởi sương giá hoặc lũ lụt, giá khoai tây sẽ tăng lên. Hậu quả của việc tăng giá cụ thể đó sẽ rất phức tạp và khó lường. Bởi vì giá khoai tây cao, giá của những thứ khác sẽ giảm, khi nhu cầu đối với chúng giảm. Tương tự, lập luận rằng cuộc khủng hoảng Trung Đông sau khi Iraq sáp nhập Kuwait, do giá dầu tăng, đã dẫn đến lạm phát chung kéo dài, mặc dù được chấp nhận rộng rãi, hoàn toàn không có cơ sở. Với tiền tốt (tiền có sức mua không giảm theo thời gian), một cú sốc giá đột ngột đối với bất kỳ một loại hàng hóa nào sẽ không dẫn đến tăng giá chung, mà là thay đổi giá tương đối trong toàn bộ nền kinh tế. Khi dầu tăng, các hàng hóa hoặc dịch vụ khác sẽ giảm giá và các sản phẩm thay thế dầu sẽ tăng giá, do hậu quả của việc tăng giá dầu tác động đến nền kinh tế một cách khó lường và phức tạp.
  • Việc sử dụng vàng như một đơn vị tài khoản trong những ngày của chế độ bản vị vàng có nghĩa là giá của tất cả các hàng hóa và dịch vụ khác sẽ dao động lên và xuống với sự tham chiếu của giá vàng, vốn đã được cố định. Nếu nguồn cung vàng giảm đi, như đã từng xảy ra khi vàng vào thập niên 1850 đổ xô đến California và Úc bị giảm bớt, thì tình trạng giảm phát (mức giảm giá chung) sẽ xuất hiện. Khi vàng mới đổ xô đến Nam Phi và một lần nữa ở Úc, vào những năm 1880 và những năm 1980, mặt bằng giá chung tăng nhẹ trên khắp thế giới.

Section III
The end of the gold standard began with the introduction of the Bretton-Woods Agreement in 1946. This fixed the value of all world currencies relative to the US dollar, which in turn was fixed to a specific value of gold (US$0.35/oz). However, in 1971, the US government finally refused to exchange US dollars for gold, and other countries soon followed. Governments printed as much paper money or coinage as they wanted, and the more that was printed, the less each unit of currency was worth.
The key problem with these government 'fiat' currencies is that their value is not defined; such value is subject to how much money a government cares to print. Their future value is unpredictable, depending as it does on political chance. In our economic calculations concerning the past, we automatically convert incomes and expenditures to dollars of a particular year, using CPI deflators which are stored in our computers. When we perform economic calculations into the future, we guess at inflation rates and include these guesses in our figures. Our guesses are entirely based on past experience. In Australia most current calculations assume a 3 to 4 per cent inflation rate.

IELTS TUTOR lưu ý:

Ý của đoạn này IELTS TUTOR hướng dẫn như sau:

  • Sự kết thúc của chế độ bản vị vàng bắt đầu với sự ra đời của Hiệp định Bretton-Woods vào năm 1946. Điều này đã cố định giá trị của tất cả các loại tiền tệ thế giới so với đô la Mỹ, đến lượt nó được cố định theo một giá trị cụ thể của vàng (US $ 0,35 / oz) . Tuy nhiên, vào năm 1971, chính phủ Hoa Kỳ cuối cùng đã từ chối đổi đô la Mỹ lấy vàng, và các quốc gia khác ngay sau đó đã làm theo. Các chính phủ in bao nhiêu tiền giấy hoặc tiền đúc tùy thích, và càng in nhiều thì giá trị của mỗi đơn vị tiền tệ càng ít.
  • Vấn đề quan trọng với các loại tiền tệ 'fiat' của chính phủ này là giá trị của chúng không được xác định; giá trị đó phụ thuộc vào số tiền mà chính phủ quan tâm để in. Giá trị tương lai của chúng là không thể đoán trước, tùy thuộc vào cơ hội chính trị. Trong các tính toán kinh tế của chúng tôi liên quan đến quá khứ, chúng tôi tự động chuyển đổi thu nhập và chi tiêu sang đô la của một năm cụ thể, sử dụng bộ giảm phát CPI được lưu trữ trong máy tính của chúng tôi. Khi chúng tôi thực hiện các tính toán kinh tế trong tương lai, chúng tôi đoán tỷ lệ lạm phát và đưa những dự đoán này vào các số liệu của mình. Phỏng đoán của chúng tôi hoàn toàn dựa trên kinh nghiệm trong quá khứ. Ở Úc, hầu hết các tính toán hiện tại đều giả định tỷ lệ lạm phát từ 3 đến 4%.

Section IV
The great advantage of the nineteenth-century gold standard was not just that it defined the unit of account, but that it operated throughout almost the entire world. A price in England was the same as price in Australia and in North America. Anthony Trollope tells us in his diaries about his Australia travels in 1873 that a pound of meat, selling in Australia for two pence, would have cost ten pence or even a shilling in the UK. It was this price difference which drove investment and effort into the development of shipboard refrigeration, and opening up of major new markets for Australian meat, at great benefit to the British public.
Today we can determine price differences between countries by considering the exchange rate of the day. In twelve months' time, even a month's time, however, a totally different situation may prevail, and investments of time and money made on the basis of an opportunity at an exchange rate of the day become completely wasted because of subsequent exchange rate movements.
The great advantage of having a single table world money is that such money has very high information content. It tells people where to invest their time, energy and capital, all around the world, with much greater accuracy and predictability than would otherwise be possible. (879 words)

IELTS TUTOR lưu ý:

Ý của đoạn này IELTS TUTOR hướng dẫn như sau:

  • Ưu điểm tuyệt vời của chế độ bản vị vàng thế kỷ 19 không chỉ là nó xác định đơn vị tài khoản, mà nó hoạt động trên hầu hết toàn bộ thế giới. Giá ở Anh bằng với giá ở Úc và ở Bắc Mỹ. Anthony Trollope cho chúng ta biết trong nhật ký của mình về chuyến du lịch Úc của ông vào năm 1873 rằng một pound thịt, bán ở Úc với giá hai xu, sẽ có giá mười xu hoặc thậm chí một shilling ở Anh. Chính sự chênh lệch giá này đã thúc đẩy sự đầu tư và nỗ lực vào việc phát triển hệ thống làm lạnh trên tàu, và mở ra các thị trường mới lớn cho thịt Úc, mang lại lợi ích to lớn cho công chúng Anh.
  • Ngày nay chúng ta có thể xác định chênh lệch giá giữa các quốc gia bằng cách xem xét tỷ giá hối đoái trong ngày. Tuy nhiên, trong thời gian mười hai tháng, thậm chí một tháng, một tình huống hoàn toàn khác có thể xảy ra, và các khoản đầu tư về thời gian và tiền bạc được thực hiện trên cơ sở cơ hội theo tỷ giá hối đoái trong ngày trở nên hoàn toàn lãng phí vì những biến động tỷ giá hối đoái tiếp theo.
  • Ưu điểm lớn của tiền thế giới một bảng là loại tiền đó có hàm lượng thông tin rất cao. Nó cho mọi người biết nơi đầu tư thời gian, năng lượng và vốn của họ, trên toàn thế giới, với độ chính xác và khả năng dự đoán cao hơn nhiều so với những gì có thể.

Questions 27-30
The reading passage has four sections. Choose the most suitable heading for each section from the list of headings (i-vi) below. Write the answers in the spaces provided in your booklet.
N.B. There are more headings than sections, so you will not use all of them.

List of Headings

i. The price of gold

ii. The notion of money and its expression

iii. The rise of problematic modern currencies

iv. Stable money compared to modern 'fiat' currencies

v. The effects of inflation

vi. The interrelationship of prices

27. Section I

28. Section II

29. Section III

30. Section IV

Questions 31-35
Using the information from the text, match each of the following causes with an effect. Write the appropriate letter under the question statement.

Causes
31. The price of potatoes goes up.

Answer:............................................

32. Oil prices rise.

Answer:............................................

33. The amount of gold available went up.

Answer:............................................

34. The amount of gold available went down.

Answer:............................................
35. Meat in Australia was cheaper than elsewhere.

Answer:............................................

Effects

A. Oil substitutes become more expensive.

B. Oil substitutes drop in price.

C. People developed techniques of transporting it to other places.

D. More people went to live in Australia.

E. The prices of other things go down, because fewer people could afford to buy them.

F. People used gold instead of silver as money.

G. All prices went up slightly everywhere.

H. There is no observed effect.

I. All prices went down everywhere.

Questions 36-40
In the reading passage, the writer compares money based on a gold standard and 'fiat' currencies. Using the information in the passage, match the writer's opinions in List 1 with a phrase A, B, or C in List 2 to show which kind of money is meant. Write your answers in the spaces provided.

List 1
36. The writer states that it has a clearly defined value.

Answer:..................................................

37. The writer states that its value by definition varies over time.

Answer:..................................................

38. The writer describes its future value as predictable.

Answer:..................................................

39. The writer knows one can calculate its past value.
Answer:..................................................
40. The writer believes it makes international investment easier.
Answer:..................................................

List 2

A. Money based on a gold standard.

B. Government fiat monopoly currencies.

C. Both money based on a gold standard and 'fiat' currencies.

IELTS TUTOR lưu ý:

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0 - Đảm bảo đầu ra - Thi không đạt, học lại FREE

>> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

>> IELTS Intensive Listening

>> IELTS Intensive Reading

>> IELTS Intensive Speaking

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK